QUYỂN ĐỆ TAM

KINH ĐẠI PHẬT ĐẢNH NHƯ LAI
MẬT NHƠN TU CHỨNG LIỄU NGHĨA
CHƯ BỒ TÁT VẠN HẠNH THỦ LĂNG NGHIÊM
* * *

QUYỂN ĐỆ TAM

 

LỤC NHẬP

  1. Nhãn Nhập

Phục thứ A-nan! Vân hà lục nhập, bổn Như Lai tàng, diệu chân như tánh?

A-nan! Tức bỉ mục tinh, trừng phát lao giả. Kiêm mục dữ lao, đồng thị bồ đề.

Trừng phát lao tướng, nhân vu minh ám, nhị chủng vọng trần, phát kiến cư trung, hấp thử trần tượng, danh vi kiến tánh. Thử kiến ly bỉ, minh ám nhị trần, tất cánh vô thể.

Như thị A-nan! đương tri thị kiến, phi minh ám lai, phi ư căn xuất, bất ư không sinh.

Hà dĩ cố? Nhược tùng minh lai, ám tức tùy diệt, ưng phi kiến ám. Nhược tùng ám lai, minh tức tùy diệt, ưng vô kiến minh. Nhược tùng căn sinh, tất vô minh ám. Như thị kiến tinh, bổn vô tự tánh.

Nhược ư không xuất, tiền chúc trần tượng, quy đương kiến căn. Hựu không tự quán, hà quan nhữ nhập? Thị cố đương tri, nhãn nhập hư vọng. Bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

  1. Nhĩ Nhập

A-nan!, thí như hữu nhân, dĩ lưỡng thủ chỉ, cấp tắc kỳ nhĩ. Nhĩ căn lao cố, đầu trung tác thanh. Kiêm nhĩ dữ lao, đồng thị bồ đề, trừng phát lao tướng.

Nhân vu động tĩnh, nhị chủng vọng trần, phát văn cư trung. Hấp thử trần tượng, danh thính văn tánh. Thử văn ly bỉ, động tĩnh nhị trần, tất cánh vô thể.

Như thị A-nan! đương tri thị văn, phi động tỉnh lai, phi ư căn xuất, bất ư không sinh.

Hà dĩ cố? Nhược tùng tĩnh lai, động tức tùy diệt, ưng phi văn động. Nhược tùng động lai, tĩnh tức tùy diệt, ưng vô giác tĩnh.

Nhược tùng căn sinh, tất vô động tĩnh. Như thị văn thể, bổn vô tự tánh.

Nhược ư không xuất, hữu văn thành tánh, tức phi hư không; hựu không tự văn, hà quan nhữ nhập.

Thị cố đương tri, nhĩ nhập hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


  1. Tị Nhập

A-nan! Thí như hữu nhân, cấp súc kỳ tị, súc cửu thành lao. Tắc ư tị trung, văn hữu lãnh xúc, nhân xúc phân biệt, thông tắc hư thật. Như thị nãi chí, chư hương xú khí, kiêm tị dữ lao, đồng thị bồ-đề, trừng phát lao tướng.

Nhân vu thông tắc, nhị chủng vọng trần, phát văn cư trung. Hấp thử trần tượng, danh khứu văn tánh. Thử văn ly bỉ, thông tắc nhị trần, tất cánh vô thể.

Đương tri thị văn, phi thông tắc lai, phi ư căn xuất, bất ư không sinh.

Hà dĩ cố? nhược tùng thông lai, tắc tự tùy diệt, vân hà tri tắc. Như nhân tắc hữu, thông tắc vô văn. Vân hà phát minh, hương xú đẳng xúc?

Nhược tùng căn sinh, tất vô thông tắc. Như thị văn thể, bổn vô tự tánh.

Nhược tùng không xuất, thị văn tự đương, hồi khứu nhữ tị. Không tự hữu văn, hà quan nhữ nhập?

Thị cố đương tri, tị nhập hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

  1. Thiệt Nhập

A-nan! Thí như hữu nhân, dĩ thiệt chỉ vẫn, thục chỉ linh lao. Kỳ nhân nhược bệnh, tắc hữu khổ vị, vô bệnh chi nhân, vi hữu điềm xúc. Do điềm dữ khổ, hiển thử thiệt căn, bất động chi thời, đàm tánh thường tại. Kiêm thiệt dữ lao, đồng thị bồ đề, trừng phát lao tướng.

Nhân điềm khổ đàm, nhị chủng vọng trần, phát tri cư trung. Hấp thử trần tượng, danh tri vị tánh. Thử tri vị tánh, ly bỉ điềm khổ, cập đàm nhị trần, tất cánh vô thể.

Như thị A-nan! đương tri như thị, thường khổ đàm tri, phi điềm khổ lai, phi nhân đàm hữu. Hựu phi căn xuất, bất ư không sinh.

Hà dĩ cố? nhược điềm khổ lai, đàm tức tri diệt, vân hà tri đàm? Nhược tùng đàm xuất, điềm tức tri vong. Phục vân hà tri, điềm khổ nhị tướng?

Nhược tùng thiệt sinh, tất vô điềm đàm, cập dữ khổ trần. Tư tri vị căn, bổn vô tự tánh.

Nhược ư không xuất, hư không tự vị, phi nhữ khẩu tri. Hựu không tự tri, hà quan nhữ nhập?

Thị cố đương tri, thiệt nhập hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

  1. Thân Nhập

A-nan! Thí như hữu nhân, dĩ nhất lãnh thủ, xúc ư nhiệt thủ. Nhược lãnh thế đa, nhiệt giả tùng lãnh; nhược nhiệt công thắng, lãnh giả thành nhiệt. Như thị dĩ thử, hợp giác chi xúc, hiển ư ly tri. Thiệp thế nhược thành, nhân vu lao xúc. Kiêm thân dữ lao, đồng thị bồ-đề, trừng phát lao tướng.

Nhân vu ly hợp, nhị chủng vọng trần, phát giác cư trung, hấp thử trần tượng, danh tri giác tánh. Thử tri giác thể, ly bỉ ly hợp, vi thuận nhị trần, tất cánh vô thể.

Như thị A-nan! đương trị thị giác, phi ly hợp lai, phi vi thuận hữu; bất ư căn xuất, hựu phi không sinh.

Hà dĩ cố? Nhược hợp thời lai, ly đương dĩ diệt, vân hà giác ly? Vi thuận nhị tướng, diệc phục như thị. Nhược tùng căn xuất, tất vô ly hợp, vi thuận tứ tướng, tắc nhữ thân tri, nguyên vô tự tánh. Tất ư không xuất, không tự tri giác, hà quan nhữ nhập?

Thị cố đương tri, thân nhập hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

  1. Ý Nhập

A-nan! Thí như hữu nhân, lao quyện tắc miên, thụy thục tiện ngộ; lãm trần tư ức, thất ức vi vong. Thị kỳ điên đảo, sinh trụ dị diệt, hấp tập trung quy, bất tương du việt. Xưng ý tri căn. Kiêm ý dữ lao, đồng thị bồ-đề, trừng phát lao tướng.

Nhân vu sinh diệt, nhị chủng vọng trần, tập tri cư trung. Hấp toát nội trần, kiến văn nghịch lưu. Lưu bất cập địa, danh giác tri tánh.

Thử giác tri tánh, ly bỉ ngộ mị, sinh diệt nhị trần, tất cánh vô thể.

Như thị A-nan! đương tri như thị, giác tri chi căn, phi ngộ mị lai, phi sinh diệt hữu, bất ư căn xuất, diệc phi không sinh.

Hà dĩ cố? Nhược tùng ngộ lai, mị tức tùy diệt, tương hà vi mị? Tất sinh thời hữu, diệt tức đồng vô, linh thùy thọ diệt. Nhược tùng diệt hữu, sinh tức diệt vô, thục tri sinh giả?

Nhược tùng căn xuất, ngộ mị nhị tướng, tùy thân khai hợp, ly tư nhị thể, thử giác tri giả, đồng ư không hoa, tất cánh vô tánh.

Nhược tùng không sinh, tự thị không tri, hà quan nhữ nhập?

Thị cố đương tri, ý nhập hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

THẬP NHỊ XỨ

* * *

Nhãn Căn & Sắc Trần

Phục thứ A-nan! Vân hà thập nhị xứ, bổn Như Lai tạng, diệu chân như tánh?

A-nan! Nhữ thả quán thử, Kỳ-đà thọ lâm, cập chư tuyền trì.

Ư ý vân hà, thử đẳng vi thị, sắc sinh nhãn kiến, nhãn sinh sắc tướng?

A-nan! Nhược phục nhãn căn, sinh sắc tướng giả, kiến không phi sắc, sắc tánh ưng tiêu. Tiêu tắc hiển phát, nhất thiết đô vô. Sắc tướng ký vô, thùy minh không chất? Không diệc như thị.

Nhược phục sắc trần, sinh nhãn kiến giả, quán không phi sắc, kiến tức tiêu vong. Vong tắc đô vô, thùy minh không sắc?

Thị cố đương tri, kiến dữ sắc không, câu vô xứ sở. Tức sắc dữ kiến, nhị xứ hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


Nhĩ Căn & Thanh Trần

A-nan! Nhữ cánh thính thử, Kỳ-đà viên trung, thực biện kích cổ, chúng tập chàng chung. Chung cổ âm thanh, tiên hậu tương tục.

Ư ý vân hà? Thử đẳng vi thị, thanh lai nhĩ biên, nhĩ vãng thanh xứ?

A-nan! Nhược phục thử thanh, lai ư nhĩ biên, như ngã khất thực Thất-la-phiệt thành, tại Kỳ-đà lâm, tắc vô hữu ngã. Thử thanh tất lai, A-nan nhĩ xứ, Mục-liên Ca-diếp, ứng bất câu văn. Hà huống kỳ trung, nhất thiên nhị bách, ngũ thập sa-môn, nhất văn chung thanh, đồng lai thực xứ.

Nhược phục nhữ nhĩ, vãng bỉ thanh biên, như ngã quy trú, Kỳ-đà lâm trung, tại Thất-la thành, tắc vô hữu ngã. Nhữ văn cổ thanh, kỳ nhĩ dĩ vãng, kích cổ chi xứ, chung thanh tề xuất, ưng bất câu văn. Hà huống kỳ trung, tượng mã ngưu dương, chủng chủng âm hưởng.

Nhược vô lai vãng, diệc phục vô văn.

Thị cố đương tri, thính dữ âm thanh, câu vô xứ sở. Tức thính dữ thanh, nhị xứ hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

Tị Căn & Hương Trần

A-nan! Nhữ hựu khứu thử, lô trung chiên đàn, thử hương nhược phục, nhiên ư nhất thù, Thất-la-phiệt thành, tứ thập lý nội, đồng thời văn khí.

Ư ý vân hà? Thử hương vi phục, sinh chiên đàn mộc, sinh ư nhữ tị, vi sinh ư không?

A-nan! Nhược phục thử hương, sinh ư nhữ tị, xưng tị sở sinh, đương tùng tị xuất, tị phi chiên đàn, vân hà tị trung, hữu chiên đàn khí? Xưng nhữ văn hương, đương ư tị nhập. Tị trung xuất hương, thuyết văn phi nghĩa.

Nhược sinh ư không, không tánh thường hằng, hương ưng thường tại, hà tạ lô trung, nhiệt thử khô mộc?

Nhược sinh ư mộc, tắc thử hương chất, nhân nhiệt thành yên. Nhược tị đắc văn, hợp mông yên khí; kỳ yên đằng không, vị cập dao viễn, tứ thập lý nội, vân hà dĩ văn?

Thị cố đương tri, hương xú dữ văn, câu vô xứ sở. Tức khứu dữ hương, nhị xứ hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


Thiệt Căn & Vị Trần

A-nan! Nhữ thường nhị thời, chúng trung trì bát, kỳ gian hoặc ngộ, tô lạc đề hồ, danh vi thượng vị.

Ư ý vân hà? Thử vị vi phục, sinh ư không trung, sinh ư thiệt trung, vi sinh thực trung?

A-nan! Nhược phục thử vị, sinh ư nhữ thiệt, tại nhữ khẩu trung, chỉ hữu nhất thiệt. Kỳ thiệt nhĩ thời, dĩ thành tô vị, ngộ hắc thạch mật, ưng bất suy di.

Nhược bất biến di, bất danh tri vị. Nhược biến di giả, thiệt phi đa thể, vân hà đa vị, nhất thiệt chi tri?

Nhược sinh ư thực, thực phi hữu thức, vân hà tự tri. Hựu thực tự tri, tức đồng tha thực; hà dự ư nhữ, danh vị chi tri?

Nhược sinh ư không, nhữ đạm hư không, đương tác hà vị? Tất kỳ hư không, nhược tác hàm vị, ký hàm nhữ thiệt, diệc hàm nhữ diện. Tắc thử giới nhân, đồng ư hải ngư, ký thường thọ hàm, liễu bất tri đàm. Nhược bất thức đàm, diệc bất giác hàm, tất vô sở tri, vân hà danh vị?

Thị cố đương tri, vị thiệt dữ thường, câu vô xứ sở. Tức thường dữ vị, nhị câu hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


Thân Căn & Xúc Trần

A-nan! Nhữ thường thần triêu, dĩ thủ ma đầu.

Ư ý vân hà? Thử ma sở tri, duy vị năng xúc. Năng vi tại thủ, vi phục tại đầu?

Nhược tại ư thủ, đầu tắc vô tri, vân hà thành xúc? Nhược ư tại đầu, thủ tắc vô dụng, vân hà danh xúc?

Nhược các các hữu, tắc nhữ A-nan, ưng hữu nhị thân.

Nhược đầu dữ thủ, nhất xúc sở sinh, tắc thủ dữ đầu, đương vi nhất thể. Nhược nhất thể giả, xúc tắc vô thành.

Nhược nhị thể giả, xúc thùy vi tại? Tại năng phi sở, tại sở phi năng. Bất ưng hư không, dữ nhữ thành xúc?

Thị cố đương tri, giác xúc dữ thân, câu vô xứ sở. Tức thân dữ xúc, nhị câu hư vọng, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


Ý Căn & Pháp Trần

A-nan! Nhữ thường ý trung, sở duyên thiện ác, vô ký tam tánh, sinh thành pháp tắc.

Thử pháp vi phục, tức tâm sở sinh, vi đương ly tâm, biệt hữu phương sở?

A-nan, nhược tức tâm giả, pháp tắc phi trần, phi tâm sở duyên, vân hà thành xứ?

Nhược ly ư tâm, biệt hữu phương sở, tắc pháp tự tánh, vi tri phi tri?

Tri tắc danh tâm, dị nhữ phi trần, đồng tha tâm lượng, Tức nhữ tức tâm, vân hà nhữ tâm, cánh nhị ư nhữ?

Nhược phi tri giả, thử trần ký phi, sắc thanh hương vị, ly hợp, lãnh noãn, cập hư không tướng, đương ư hà tại?

Kim ư sắc không, đô vô biểu thị. Bất ưng nhân gian, cánh hữu không ngoại. Tâm phi sở duyên, xứ tùng thùy lập?

Thị cố đương tri, pháp tắc dữ tâm, câu vô xứ sở. Tắc ý dữ pháp nhị câu hư vọng, bổn phi nhân duyên phi tự nhiên tánh.

 

THẬP BÁT GIỚI

* * *

Nhãn Căn, Sắc Trần & Nhãn Thức

Phục thứ A-nan! Vân hà thập bát giới, bổn Như Lai tạng, diệu chân như tánh?

A-nan! Như nhữ sở minh, nhãn sắc vi duyên, sinh ư nhãn thức. Thử thức vi phục, nhân nhãn sở sinh, dĩ nhãn vi giới; Nhân sắc sở sinh, dĩ sắc vi giới?

A-nan! Nhược nhân nhãn sinh, ký vô sắc không, vô khả phân biệt. Túng hữu nhữ thức, dục tương hà dụng?

Nhữ kiến hựu phi, thanh hoàng xích bạch, vô sở biểu thị. Tùng hà lập giới?

Nhược nhân sắc sinh, không vô sắc thời, nhữ thức ứng diệt. Vân hà thức tri, thị hư không tánh?

Nhược sắc biến thời, nhữ diệc thức kỳ, sắc tướng thiên biến. Nhữ thức bất thiên, giới tùng hà lập?

Tùng biến tắc biến, giới tướng tự vô. Bất biến tắc hằng. Ký tùng sắc sinh, ưng bất thức tri, hư không sở tại. Nhược kiêm nhị chủng, nhãn sắc cộng sinh, hợp tắc trung ly, ly tắc lưỡng hợp. Thể tánh tạp loạn, vân hà thành giới?

Thị cố đương tri, nhãn sắc vi duyên, sinh nhãn thức giới. Tam xứ đô vô. Tắc nhãn dữ sắc, cập sắc giới tam, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

Nhĩ Căn, Thanh Trần & Nhĩ Thức

A-nan! Hựu nhữ sở minh, nhĩ thanh vi duyên, sinh ư nhĩ thức.

Thử thức vi phục, nhân nhĩ sở sinh, dĩ nhĩ vi giới? Nhân thanh sở sinh, dĩ thanh vi giới?

A-nan! Nhược nhân nhĩ sinh, động tĩnh nhị tướng, ký bất hiện tiền, căn bất thành tri. Tất vô sở tri, tri thượng vô thành, thức hà hình mạo?

Nhược thủ nhĩ văn, vô động tĩnh cố, văn vô sở thành. Vân hà nhĩ hình, tạp sắc xúc trần, danh vi thức giới? Tắc nhĩ thức giới, phục tùng thùy lập?

Nhược sinh ư thanh, thức nhân thanh hữu, tắc bất quan văn. Vô văn tắc vong, thanh tướng sở tại.

Thức tùng thanh sinh, hứa thanh nhân văn, nhi hữu thanh tướng, văn ưng văn thức.

Bất văn phi giới. Văn tắc đồng thanh. Thức dĩ bị văn, thùy tri văn thức? Nhược vô tri giả, chung như thảo mộc.

Bất ưng thanh văn, tạp thành trung giới. Giới vô trung vị, tắc nội ngoại tướng, phục tùng hà thành?

Thị cố đương tri, nhĩ thanh vi duyên, sinh nhĩ thức giới. Tam xứ đô vô, tắc nhĩ dữ thanh, cập thanh giới tam, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

Tị Căn, Hương Trần & Tị Thức

A-nan! Hựu nhữ sở minh, tị hương vi duyên, sinh ư tị thức.

Thử thức vi phục, nhân tị sở sinh, dĩ tị vi giới? Nhân hương sở sinh, dĩ hương vi giới?

A-nan! Nhược nhân tị sinh, tắc nhữ tâm trung, dĩ hà vi tị? Vi thủ nhục hình, song trảo chi tướng? Vi thủ khứu tri, động dao chi tánh?

Nhược thủ nhục hình, nhục chất nãi thân; thân tri tức xúc. Danh thân phi tị, danh xúc tức trần. Tị thượng vô danh, vân hà lập giới?

Nhược thủ khứu tri, hựu nhữ tâm trung, dĩ hà vi tri? Dĩ nhục vi tri, tắc nhục chi tri, nguyên xúc phi tị.

Dĩ không vi tri, không tắc tự tri, nhục ưng phi giác. Như thị tắc ưng, hư không thị nhữ. Nhữ thân phi tri, kim nhật A-nan, ưng vô sở tại.

Dĩ hương vi tri, tri tự thuộc hương, hà dự ư nhữ?

Nhược hương xú khí, tất sinh nhữ tị, tắc bỉ hương xú, nhị chủng lưu khí, bất sinh y lan, cập chiên đàn mộc. Nhị vật bất lai, nhữ tự khứu tị, vi hương vi xú. Xú tắc phi hương, hương ưng phi xú.

Nhược hương xú nhị, câu năng văn giả, tắc nhữ nhất nhân, ưng hữu lưỡng tị. Đối ngã vấn đạo, hữu nhị A-nan. Thùy vi nhữ thể?

Nhược tị thị nhất, hương xú vô nhị. Xú ký vi hương, hương phục thành xú. Nhị tánh bất hữu, giới tùng thùy lập?

Nhược nhân hương sinh, thức nhân hương hữu. Như nhãn hữu kiến, bất năng quán nhãn. Nhân hương hữu cố, ưng bất tri hương.

Tri tắc phi sinh. Bất tri phi thức. Hương phi tri hữu, hương giới bất thành. Thức bất tri hương, nhân giới tắc phi, tùng hương kiến lập.

Ký vô trung gian, bất thành nội ngoại, bỉ chư văn tánh, tất cánh hư vọng.

Thị cố đương tri, tị hương vi duyên, sinh tị thức giới, tam xứ đô vô. Tắc tị dữ hương, cập hương giới tam, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


Thiệt Căn, Vị Trần & Thiệt Thức

A-nan! Hựu nhữ sở minh, thiệt vị vi duyên, sinh ư thiệt thức.

Thử thức vi phục, nhân thiệt sở sinh, dĩ thiệt vi giới; nhân vị sở sinh, dĩ vị vi giới?

A-nan! Nhược nhân thiệt sinh, tắc chư thế gian cam giá, ô mai, hoàng liên, thạch diêm, tế tân, khương, quế, đô vô hữu vị. Nhữ tự thường thiệt, vi điềm vi khổ?

Nhược thiệt tánh khổ, thùy lai thường thiệt? Thiệt bất tự thường, thục vi tri giác? Thiệt tánh phi khổ, vị tự bất sinh, vân hà lập giới?

Nhược nhân vị sinh, thức tự vi vị. Đồng ư thiệt căn, ưng bất tự thường. Vân hà thức tri, thị vị phi vị?

Hựu nhất thiết vị, phi nhất vật sinh. Vị ký đa sinh, thức ưng đa thể.

Thức thể nhược nhất, thể tất vị sinh, hàm đạm cam tân, hòa hợp câu sinh, chư biến dị tướng, đồng vi nhất vị, ưng vô phân biệt.

Phân biệt ký vô, tắc bất danh thức. Vân hà phục danh, thiệt vị thức giới?

Bất ưng hư không, sinh nhữ tâm thức?

Thiệt vị hòa hợp, tức ư thị trung, nguyên vô tự tánh. Vân hà giới sinh?

Thị cố đương tri, thiệt vị vi duyên, sinh thiệt thức giới, tam xứ đô vô. Tắc thiệt dữ vị, cập thiệt giới tam, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.


Thân Căn, Xúc Trần & Thân Thức

A-nan! Hựu nhữ sở minh, thân xúc vi duyên sinh ư thân thức.

Thử thức vi phục, nhân thân sở sinh, dĩ thân vi giới? Nhân xúc sở sinh, dĩ xúc vi giới?

A-nan! Nhược nhân thân sinh, tất vô hợp ly nhị giác quán duyên, thân hà sở thức?

Nhược nhân xúc sinh, tất vô nhữ thân. Thùy hữu phi thân, tri hợp ly giả?

A-nan! Vật bất xúc tri, thân tri hữu xúc. Tri thân tức xúc, tri xúc tức thân. Tức xúc phi thân, tức thân phi xúc.

Thân xúc nhị tướng, nguyên vô xứ sở. Hợp thân tức vi thân tự thể tánh. Ly thân tức thị hư không đẳng tướng.

Nội ngoại bất thành, trung vân hà lập? Trung bất phục lập, nội ngoại tánh không. Tức nhữ thức sinh, tùng thùy lập giới?

Thị cố đương tri, thân xúc vi duyên, sinh thân thức giới, tam xứ đô vô. Tắc thân dữ xúc, cập thân giới tam, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

Ý Căn, Pháp Trần & Ý Thức

A-nan! Hựu nhữ sở minh, ý pháp vi duyên, sinh ư ý thức.

Thử thức vi phục, nhân ý sở sinh, dĩ ý vi giới? Nhân pháp sở sinh, dĩ pháp vi giới?

A-nan! Nhược nhân ý sinh, ư nhữ ý trung, tất hữu sở tư, phát minh nhữ ý. Nhược vô tiền pháp, ý vô sở sinh, ly duyên vô hình, thức tương hà dụng?

Hựu nhữ thức tâm, dữ chư tư lượng, kiêm liễu biệt tánh, vi đồng vi dị? Đồng ý tức ý, vân hà sở sinh? Dị ý bất đồng, ưng vô sở thức. Nhược vô sở thức, vân hà ý sinh? Nhược hữu sở thức, vân hà thức ý? Duy đồng dữ dị, nhị tánh vô thành, giới vân hà lập?

Nhược nhân pháp sinh, thế gian chư pháp bất ly ngũ trần. Nhữ quán sắc pháp, cập chư thanh pháp, hương pháp vị pháp, cập dữ xúc pháp, tướng trạng phân minh, dĩ đối ngũ căn phi ý sở nhiếp.

Nhữ thức quyết định, y ư pháp sinh, nhữ kim đế quán, pháp pháp hà trạng.

Nhược ly sắc không, động tĩnh thông tắc, hợp ly sinh diệt. Việt thử chư tướng, chung vô sở đắc.

Sinh tắc sắc không, chư pháp đẳng sinh. Diệt tắc sắc không, chư pháp đẳng diệt. Sở nhân ký vô, nhân sinh hữu thức, tác hà hình tướng? Tướng trạng bất hữu, giới vân hà sinh?

Thị cố đương tri, ý pháp vi duyên, sinh ý thức giới, tam xứ đô vô. Tắc ý dữ pháp, cập ý giới tam, bổn phi nhân duyên, phi tự nhiên tánh.

 

TỨ ĐẠI

* * *

A-nan bạch Phật ngôn: Thế Tôn! Như Lai thường thuyết, hòa hợp nhân duyên. Nhất thiết thế gian, chủng chủng biến hoá, giai nhân tứ đại, hòa hợp phát minh.

Vân hà Như Lai, nhân duyên tự nhiên, nhị câu bài tẩn? Ngã kim bất tri, tư nghĩa sở thuộc.

Duy thùy ai mẫn, khai thị chúng sinh, trung đạo liễu nghĩa, vô hí luận pháp.

Nhĩ thời Thế Tôn, cáo A-nan ngôn, nhữ tiên yếm ly, Thanh văn Duyên giác, chư Tiểu thừa pháp. Phát tâm cần cầu, Vô thượng bồ đề. Cố ngã kim thời, vi nhữ khai thị, đệ nhất nghĩa đế.

Như hà phục tương, thế gian hí luận, vọng tưởng nhân duyên, nhi tự triền nhiễu?

Nhữ tuy đa văn, như thuyết dược nhân, chân dược hiện tiền, bất năng phân biệt. Như Lai thuyết vi, chân khả lân mẫn.

Nhữ kim đế thính, ngô đương vị nhữ, phân biệt khai thị. Diệc linh đương lai, tu đại thừa giả, thông đạt thật tướng. A-nan mặc nhiên, thừa Phật thánh chỉ.

A-nan! Như nhữ sở ngôn, tứ đại hòa hợp, phát minh thế gian, chủng chủng biến hoá.

A-nan! Nhược bỉ đại tánh, thể phi hòa hợp, tắc bất năng dữ, chư đại tạp hòa. Du như hư không, bất hòa chư sắc.

Nhược hòa hợp giả, đồng ư biến hoá, thủy chung tương thành, sinh diệt tương tục, sinh tử tử sinh, sinh sinh tử tử, như tuyền hoả luân, vị hữu hưu tức.

A-nan! Như thủy thành băng, băng hoàn thành thủy.

Nhữ quán địa tánh, thô vi đại địa, tế vi vi trần, chí lân hư trần.

Tích bỉ cực vi, sắc biên tế tướng, thất phần sở thành. Cánh tích lân hư, tức thật không tánh.

A-nan! Nhược thử lân hư, tích thành hư không, đương tri hư không, xuất sinh sắc tướng.

Nhữ kim vấn ngôn, do hòa hợp cố, xuất sinh thế gian, chư biến hoá tướng.

Nhữ thả quán thử, nhất lân hư trần. Dụng kỷ hư không, hòa hợp nhi hữu. Bất ưng lân hư, hợp thành lân hư?

Hựu lân hư trần, tích nhập không giả. Dụng kỷ sắc tướng, hợp thành hư không?

Nhược sắc hợp thời, hợp sắc phi không. Nhược không hợp thời, hợp không phi sắc. Sắc do khả tích, không vân hà hợp?

Nhữ nguyên bất tri, Như Lai tạng trung, tánh sắc chơn không, tánh không chơn sắc, thanh tịnh bản nhiên, châu biến pháp giới, tùy chúng sinh tâm, ứng sở tri lượng.

Tuần nghiệp phát hiện. Thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh. Giai thị thức tâm phân biệt kế đạt. Đãn hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghĩa.

 

  1. Hoả Đại

A-nan! Hoả tánh vô ngã, kí ư chư duyên. Nhữ quán thành trung, vị thực chi gia, dục xuy thoán thời. Thủ chấp dương toại, nhật tiền cầu hoả.

A-nan! danh hòa hợp giả, như ngã dữ nhữ, nhất thiên nhị bách, ngũ thập tỷ-khưu, linh vi nhất chúng. Chúng tuy vi nhất, cật kỳ căn bổn, các các hữu thân, giai hữu sở sinh, thị tộc danh tự. Như Xá-lợi-phất, bà-la-môn chủng. Ưu-lâu-tần-loa, Ca-diếp-ba chủng, nãi chí A-nan, Cồ-đàm chủng tánh.

A-nan! Nhược thử hoả tánh, nhân hòa hợp hữu, bỉ thủ chấp kính, ư nhật cầu hoả, thử hoả vi tùng kính trung nhi xuất, vi tùng ngải xuất, vi ư nhật lai?

A-nan! Nhược nhật lai giả, tự năng thiêu nhữ, thủ trung chi ngải. Lai xứ lâm mộc, giai ưng thọ phần.

Nhược kính trung xuất, tự năng ư kính, xuất nhiên vu ngãi, kính hà bất dung? Vu nhữ thủ chấp, thướng vô nhiệt tướng, vân hà dung phán?

Nhược sinh ư ngải, hà tạ nhật kính, quang minh tương tiếp, nhiên hậu hoả sinh?

Nhữ hựu đế quán, kính nhân thủ chấp. Nhật tùng thiên lai, ngải bổn địa sinh. Hoả tùng hà phương, du lịch ư thử?

Nhật kính tương viễn, phi hòa phi hợp. Bất ưng hoả quang, vô tùng tự hữu.

Nhữ do bất tri, Như Lai tạng trung, tánh hoả chân không, tánh không chân hoả, thanh tịnh bản nhiên, châu biến pháp giới, tùy chúng sinh tâm, ứng sở tri lượng.

A-nan! đương tri thế nhân, nhất xứ chấp kính, nhất xứ hoả sinh. Biến pháp giới chấp, mãn thế gian khởi. Khởi biến thế gian, ninh hữu phương sở.

Tuần nghiệp phát hiện. Thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh. Giai thị thức tâm phân biệt kế đạt. Đãn hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghĩa.

 

  1. Thủy Đại

A-nan! Thủy tánh bất định, lưu tức vô hằng. Như Thất-la thành, Ca-tỳ-la tiên, Chước-ca-la tiên, cập Bát-đầu-ma, Ha-tát-đa đẳng, chư đại huyễn sư, cầu Thái âm tinh, dụng hòa huyễn dược. Thị chư sư đẳng, ư bạch nguyệt trú, thủ chấp phương chư, thừa nguyệt trung thủy.

Thử thủy vi phục, tùng châu trung xuất, không trung tự hữu, vi tùng nguyệt lai?

A-nan! Nhược tùng nguyệt lai, thượng năng viễn phương, linh châu xuất thủy. Sở kinh lâm mộc, giai ưng thổ lưu. Lưu tắc hà đãi, phương châu sở xuất. Bất lưu minh thủy, phi tùng nguyệt giáng.

Nhược tùng châu xuất, tắc thử châu trung, thường ưng lưu thủy. Hà đãi trung tiêu, thừa bạch nguyệt trú?

Nhược tùng không sinh, không tánh vô biên, thủy đương vô tế. Tùng nhân kị thiên, giai đồng hãm nịch. Vân hà phục hữu, thủy lục không hành?

Nhữ cánh đế quán, nguyệt tùng thiên trắc, châu nhân thủ trì. Thừa châu thủy bàn, bổn nhân phu thiết. Thủy tùng hà phương, lưu chú ư thử?

Nguyệt châu tương viễn, phi hòa phi hợp. Bất ưng thủy tinh vô tùng tự hữu?

Nhữ thượng bất tri, Như Lai tạng trung, tánh thủy chân không, tánh không chân thủy, thanh tịnh bổn nhiên, châu biến pháp giới, tùy chúng sinh tâm ứng sở tri lượng.

Nhất xứ chấp châu, nhất xứ thủy xuất, biến pháp giới chấp, mãn pháp giới sinh. Sinh mãn thế gian, ninh hữu phương sở.

Tuần nghiệp phát hiện, thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh, giai thị thức tâm phân biệt kế đạt. Đãn hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghĩa.

 

  1. Phong Đại

A-nan! phong tánh vô thể, động tĩnh bất thường. Nhữ thường chỉnh y, nhập ư đại chúng, tăng-già-lê giác, động cập bàng nhân, tắc hữu vi phong, phất bỉ nhân diện.

Thử phong vi phục, xuất cà sa giác, phát ư hư không, sanh bỉ nhân diện?

A-nan! Thử phong nhược phục, xuất cà sa giác, nhữ nãi phi phong, kỳ y phi diêu, ưng ly nhữ thể. Ngã kim thuyết pháp, hội trung thùy y, nhữ khán ngã y, phong hà sở tại? Bất ưng y trung, hữu tàng phong địa?

Nhược sanh hư không, nhữ y bất động, hà nhân vô phất? Không tánh thường trụ, phong ưng thường sanh, nhược vô phong thời, hư không đương diệt. Diệt phong khả kiến, diệt không hà trạng? Nhược hữu sanh diệt, bất danh hư không. Danh vi hư không, vân hà phong xuất?

Nhược phong tự sanh, bỉ phất chi diện, tùng bỉ diện sanh, đương ưng phất nhữ. Tự nhữ chỉnh y, vân hà đáo phất?

Nhữ thẩm đế quán, chỉnh y tại nhữ, diện thuộc bỉ nhân, hư không tịch nhiên, bất tham lưu động. Phong tự thùy phương, cổ động lai thử?

Phong không tính cách, phi hòa hợp, bất ưng phong tánh, vô tùng tự hữu?

Nhữ uyển bất tri, Như Lai tạng trung, tánh phong chân không, tánh không chân phong. Thanh tịnh bản nhiên châu biến pháp giới, tùy chúng sanh tâm, ứng sở tri lượng.

A-nan! Như nhữ nhất nhân, vi động phục y, hữu vi phong xuất. Biến pháp giới phất, mãn quốc độ sanh, châu biến thế gian, ninh hữu phương sở.

Tuần nghiệp phát hiện, thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh, giai thị thức tâm, phân biệt kế đạt. Đãn hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghĩa.

 

  1. Địa Đại

A-nan! không tánh vô hình, nhân sắc hiển phát. Như Thất la thành, khứ hà du xứ. Chư sát-lợi chủng, cập bà-la-môn, tỳ-xá, thủ-đà, kiêm phả-la-đoạ, chiên-đà-la đẳng, tân lập an cư, tạc tỉnh cầu thủy, xuất thổ nhất xích, ư trung tắc hữu nhất xích hư không. Như thị nãi chí, xuất thổ nhất trượng, trung gian hoàn đắc nhất trượng hư không. Hư không thiển thâm, tùy xuất đa thiểu.

Thử không vi đương, nhân thổ sở xuất, nhân tạc sở hữu, vô nhân tự sanh?

A-nan! Nhược phục thử không, vô nhân tự sanh, vị tạc thổ tiền, hà bất vô ngại, duy kiến đại địa, huýnh vô thông đạt?

Nhược nhân thổ xuất, tắc thổ xuất thời, ưng kiến không nhập. Nhược thổ tiên xuất, vô không nhập giả, vân hà hư không, nhân thổ nhi xuất?

Nhược vô xuất nhập, tắc ưng không thổ, nguyên vô dị nhân, vô dị tắc đồng. Tắc thổ xuất thời, không hà bất xuất?

Nhược nhân tạc xuất, tắc tạc xuất không, ưng phi xuất thổ. Bất nhân tạc xuất, tạc tự xuất thổ, vân hà kiến không?

Nhữ cánh thẩm đế, đế thẩm đế quán. Tạc tùng nhân thủ, tùy phương vận chuyển, thổ nhân địa di. Như thị hư không, nhân hà sở xuất?

Tạc không hư thật, bất tương vi dụng, phi hòa phi hợp. Bất ưng hư không, vô tùng tự xuất?

Nhược thử hư không, tánh viên châu biến, bổn bất động diêu, đương tri hiện tiền, địa thủy hoả phong, quân danh ngũ đại, tánh chân viên dung, giai Như Lai tạng, bổn vô sanh diệt.

A-nan! Nhữ tâm hôn mê, bất ngộ tứ đại, nguyên Như Lai tạng. Đương quán hư không, vi xuất vi nhập, vi phi xuất nhập?

Nhữ toàn bất tri, Như Lai tạng trung, tánh giác chân không, tánh không chân giác, thanh tịnh bản nhiên châu biến pháp giới. Tùy chúng sanh tâm, ứng sở tri lượng.

A-nan! Như nhất tỉnh không, không sanh nhất tỉnh. Thập phương hư không, diệc phục như thị. Viên mãn thập phương, ninh hữu phương sở.

Tuần nghiệp phát hiện, thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh, giai thị thức tâm phân biệt kế đạt. Đãn hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghĩa.

 

KHÔNG, THỨC & KIẾN ĐẠI

* * *

A-nan! kiến giác vô tri, nhân sắc không hữu. Như nhữ kim giả, tại Kỳ-đà lâm, triêu minh tịch hôn, thiết cư trung tiêu, bạch nguyệt tắc quang, hắc nguyệt tiện ám. Tắc minh ám đẳng, nhân kiến phân tích.

Thử kiến vi phục, dữ minh ám tướng, tịnh thái hư không, vi đồng nhất thể, vi phi nhất thể? Hoặc đồng phi đồng, hoặc dị phi dị?

A-nan! Thử kiến nhược phục, dữ minh dữ ám, cập dữ hư không, nguyên nhất thể giả, tắc minh dữ ám, nhị thể tương vong, ám thời vô minh, minh thời phi ám. Nhược dữ ám nhất, minh tắc kiến vong. Tất nhất ư minh, ám thời đương diệt. Diệt tắc vân hà, kiến minh kiến ám. Nhược ám minh thù, kiến vô sanh diệt, nhất vân hà thành?

Nhược thử kiến tinh, dữ ám dữ minh, phi nhất thể giả, nhữ ly minh ám, cập dữ hư không, phân tích kiến nguyên, tác hà hình tướng?

Ly minh ly ám, cập ly hư không, thị kiến nguyên đồng, quy mao thố giác. Minh ám hư không, tam sự câu dị, tùng hà lập kiến?

Minh ám tương bội, vân hà hoặc đồng? Ly tam nguyên vô, vân hà hoặc dị?

Phần không phần kiến, bổn vô biên bạn, vân hà phi đồng? Kiến ám kiến minh, tánh phi thiên cải, vân hà phi dị?

Nhữ cánh tế thẩm, vi tế thẩm tường, thẩm đế thẩm quán. Minh tùng thái dương, ám tùy hắc nguyệt, thông thuộc hư không, ủng quy đại địa. Như thị kiến tinh, nhân hà sở xuất?

Kiến giác không ngoan, phi hòa phi hợp, bất ưng kiến tinh, vô tùng tự xuất?

Nhược kiến văn tri, tánh viên châu biến, bổn bất động diêu; đương tri vô biên, bất động hư không, tịnh kỳ động diêu, địa thủy hoả phong, quân danh lục đại. Tánh chân viên dung, giai Như Lai tạng, bổn vô sanh diệt.

A-nan! Nhữ tánh trầm luân, bất ngộ nhữ chi kiến văn giác tri, bổn Như Lai tạng. Nhữ đương quán thử, kiến văn giác tri, vi sanh vi diệt, vi đồng vi dị, vi phi sanh diệt, vi phi đồng dị?

Nhữ tằng bất tri, Như Lai tạng trung, tánh kiến giác minh, giác tinh minh kiến, thanh tịnh bổn nhiên, châu biến pháp giới.

Tùy chúng sanh tâm, ứng sở tri lượng. Như nhất kiến căn, kiến châu pháp giới. Thính, khứu, thường xúc, giác xúc, giác tri, diệu đức oánh nhiên, biến châu pháp giới. Viên mãn thập hư, ninh hữu phương sở.

Tuần nghiệp phát hiện, thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh, giai thị thức tâm phân biệt kế đạt. Đãn hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghĩa.

A-nan! Thức tánh vô nguyên, nhân ư lục chủng, căn trần vọng xuất. Nhữ kim biến quán, thử hội thánh chúng, dụng mục tuần lịch, kỳ mục châu thị, đãn như kính trung, vô biệt phân tích.

Nhữ thức ư trung, thứ đệ tiêu chỉ, thử thị Văn-thù, thử Phú-lâu-na, thử Mục-kiền-liên, thử Tu-bồ-đề, thử Xá-lợi-phất.Thử thức liễu tri, vi sanh ư kiến, vi sanh ư tướng, vi sanh hư không, vi vô sở nhân, đột nhiên nhi xuất?

A-nan! Nhược nhữ thức tánh, sanh ư kiến trung, như vô minh ám, cập dữ sắc không, tứ chủng tất vô, nguyên vô nhữ kiến. Kiến tánh thượng vô, tùng hà phát thức?

Nhược nhữ thức sanh, sanh ư tướng trung, bất tùng kiến sanh, ký bất kiến minh, diệc tùng kiến ám. Minh ám bất thuộc, tức vô sắc không. Bỉ tướng thượng vô, thức tùng hà pháp?

Nhược sanh ư không, phi tướng phi kiến. Phi kiến vô biện, tự bất năng tri, minh ám sắc không. Phi tướng diệt duyên, kiến văn giác tri, vô xứ an lập.

Xử thử nhị phi, không phi đồng vô, hữu phi đồng vật. Túng phát nhữ thức, dục hà phân biệt?

Nhược vô sở nhân, đột nhiên nhi xuất, hà bất nhật trung, biệt thức minh nguyệt?

Nhữ cánh tế tường, vi tế tường thẩm. Kiến thác nhữ tình, tướng thôi tiền cảnh. Khả trạng thành hữu, bất tướng thành vô. Như thị thức duyên, nhân hà sở xuất?

Thức động kiến trừng, phi hòa phi hợp. Văn thính giác tri, diệc phục như thị. Bất ưng thức duyên, vô tùng tự xuất?

Nhược thử thức tâm, bổn vô sở tùng, đương tri liễu biệt, kiến văn giác tri, viên mãn trạm nhiên, tánh phi tùng sở. Kiêm bỉ hư không, địa thủy hoả phong, quân danh thất đại, tánh chân viên dung, giai Như Lai tạng, bổn vô sanh diệt.

A-nan nhữ tâm, thô phù bất ngộ kiến văn, phát minh liễu tri, bổn Như Lai tạng. Nhữ ưng quán thử lục xứ thức tâm, vi đồng, vi dị, vi không, vi hữu, vi phi đồng dị, vi phi không hữu?

Nhữ nguyên bất tri, Như Lai tạng trung, tánh thức minh tri, giác minh chơn thức. Diệu giác trạm nhiên, châu biến pháp giới. Hàm thổ thập hư, ninh hữu phương sở?

Tuần nghiệp pháp hiện, thế gian vô tri, hoặc vi nhân duyên, cập tự nhiên tánh, giai thị thức tâm, phân biệt kế độ, đản hữu ngôn thuyết, đô vô thật nghiã

Nhĩ thời A-Nan cập chư đại chúng, mông Phật Như Lai,vi diệu khai thị, thân tâm thản nhiên, đắc vô quái ngại. Thị chư đại chúng, các các tư tri, tâm biến thập phương, kiến thập phương không, như quán chưởng trung, sở trì thái vật, nhất thiết thế gian, chư sở hữu vật, giai tức bồ đề, diệu minh nguyên tâm.

Tâm tình biến viên, hàm thấu thập phương. Phản quán phụ mẫu, sở sanh chi thân, do bỉ thập phương, hư không chi trung, khứu nhất vi trần, nhược tôn nhược vong.

Như cảng cự hải, lưu nhất tồn phu, khởi diệt vô tùng, liễu nhiên tự tri, do bổn diệu tâm, thường trụ bất diệt. Lễ Phật hiệp chưởng, đắc vị tằng hữu, ư như lai tiền, thuyết kệ tán Phật.

Diệu trảm tổng trì, bất động tôn,
Thủ Lăng Nghiêm vương thế hi hữu,
Tiêu ngã ức kiếp, điên đảo tưởng.
Bất lịch tăng kỳ hoạch pháp thân.

Nguyện kim đắc quả thành bảo vương,
Hoàn độ như thị hằng sa chúng,
Tương thử thân tâm phụng trần sát,
Thị tắc danh vị báo Phật ân.

Thục thỉnh Thế Tôn thị chứng minh,
Ngủ trược ác thế thệ tiên nhập,
Như nhất chúng sanh vị thành Phật,
Chung bất ư thử thủ nê hoàn.

Đại hùng đại lực đại từ bi,
Hi cánh thẩm trừ vi tế hoặc,
Linh ngã tảo đăng Vô Thượng Giác,
Ư thập phương giới tọa đạo tràng.

Thuấn nhã đa tánh khả tiên vong,
Thước ca la tâm vô động chuyển.