Nghi Thức Sám Hối

HỒNG DANH BỬU SÁM

(Sám hối làm cho ba nghiệp được thanh tịnh, tất cả đều quỳ thẳng, chắp tay, vị chủ lễ cầm ba cây hương đưa ngang trán, cúng hương)

TỊNH PHÁP GIỚI CHƠN NGÔN:

Án, lam xóa ha (3 lần)

 

TỊNH TAM NGHIỆP CHƠN NGÔN:

Án, ta phạ bà phạ, truật đà ta phạ, đạt mạ ta phạ, bà phạ truật độ hám. (3 lần)

 

CÚNG HƯƠNG TÁN PHẬT

Nguyện thử diệu hương vân,
Biến mãn thập phương giới,
Cúng dường nhất thiết Phật,
Tôn pháp chư Bồ Tát,

Vô biên Thanh văn chúng,
Cập nhất thiết Thánh Hiền,
Duyên khởi quang minh đài,
Xứng tánh tác Phật sự,

Phổ huân chư chúng sanh,
Giai phát Bồ đề tâm,
Viễn ly chư vọng nghiệp,
Viên thành vô thượng đạo

 

KỆ TÁN DƯƠNG PHẬT BẢO

Pháp vương vô thượng tôn
Tam giới vô luân thất
Thiên nhơn chi Ðạo sư
Tứ sanh chi từ phụ

Ư nhất niệm quy y
Năng diệt tam kỳ nghiệp
Xưng dương nhược tán thán
Ức kiếp mạc năng tận.

 

(Ðứng dậy cắm hương lên lư rồi chắp tay đứng thẳng và niệm lớn)

QUÁN TƯỞNG

Năng lễ, sở lễ tánh không tịch,
Cảm ứng đạo giao nan tư nghì,
Ngã thử đạo tràng như Ðế châu,
Thập phương chư Phật ảnh hiện trung,
Ngã thân ảnh hiện chư Phật tiền,
Ðầu diện tiếp túc quy mạng lễ. (1 xá)
 

ĐẢNH LỄ

Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tận Hư Không Biến Pháp Giới Quá, Hiện, Vị Lai Thập Phương Chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng, Thường Trú Tam Bảọ (1 lạy)

Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Ta Bà Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Ðương Lai Hạ Sanh Di Lặc Tôn Phật, Ðại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Ðại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát, Hộ Pháp Chư Tôn Bồ Tát, Linh Sơn Hội Thượng Phật Bồ Tát. (1 lạy)

Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới Ðại Từ Ðại Bi A Di Ðà Phật, Ðại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát, Ðại Thế Chí Bồ Tát, Ðại Nguyện Ðịa Tạng Vương Bồ Tát, Thanh Tịnh Ðại Hải Chúng Bồ Tát. (1 lạy)

 

TÁN DƯƠNG CHI

Dương chi tịnh thủy,
Biến sái tam thiên,
Tánh không bát đức lợi nhơn thiên,
Pháp giới quảng tăng diên…
Diệt tội tiêu khiên,
Hỏa diệm hóa hồng liên.

Nam-mô Thanh Lương Ðịa Bồ Tát. (3 lần)

 

CHÚ ÐẠI BI

Nam-mô Ðại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát. (3 lần)

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà-la-ni

Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da

Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, Bồ-đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án, tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa

Nam-mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt thạ Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ-đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá rạ Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá-lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ-đề dạ bồ-đề dạ, bồ-đà dạ, bồ-đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ, ta bà ha. Ma ha tất đà dạ, ta bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha

Nam-mô hắc ra đát na, đa ra dạ da
Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha
Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha (3 lần)

Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. (3 lần)
 

KHAI KINH KỆ

Vô thượng thậm thâm vi diệu pháp,
Bách thiên vạn kiếp nan tao ngộ,
Ngã kim kiến văn đắc thọ trì,
Nguyện giải Như Lai chơn thiệt nghĩạ

Nam-mô Hồng Danh Hội Thượng Phật Bồ Tát. (3 lần)

Ðại từ đại bi mẫn chúng sanh,
Ðại hỷ đại xả tế hàm thức,
Tướng hảo quang minh dĩ tự nghiêm,
Chúng đẳng chí tâm quy mạng lễ.(1)

Nam-mô quy y Kim Cang Thượng Sư.(2)
Quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng.(3)

Ngã kim phát tâm, bất vị tự cầu Nhơn-Thiên phước báo, Thanh Văn, Duyên Giác, nãi chí Quyền thừa chư vị Bồ tát, duy y tối thượng thừa, phát bồ đề tâm, nguyện dữ pháp giới chúng sanh nhất thời đồng đắc A-Nậu-Ða-La tam-miệu tam-bồ-đề.(4)
Nam-mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết chư Phật.(5)

Nam-mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Tôn Pháp.(6)
Nam-mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Hiền Thánh Tăng.(7)
Nam-mô Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Ðiều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật, Thế Tôn.(8)
Nam-mô Phổ Quang Phật.(9) Nam-mô Phổ Minh Phật.(10)

Nam-mô Phổ Tịnh Phật.(11)
Nam-mô  Ða  Ma   La   Bạt  Chiên  Ðàn Hương Phật.(12)
Nam-mô Chiên Ðàn Quang Phật.(13) 
Nam-mô Ma Ni Tràng Phật.(14)
Nam-mô Hoan Hỷ Tạng Ma Ni Bảo Tích Phật.(15)

Nam-mô Nhất Thiết Thế Gian Nhạo Kiến Thượng Ðại Tinh Tấn Phật.(16)
Nam-mô  Ma Ni Tràng  Ðăng  Quang Phật.(17)
Nam-mô Huệ Cự Chiếu Phật.(18)
Nam-mô Hải Ðức Quang Minh Phật.(19) Nam-mô Kim Cang Lao Cường Phổ Tán Kim Quang Phật.(20)

Nam-mô  Ðại   Cường Tinh  Tấn  Dõng Mãnh Phật.(21)
Nam-mô Ðại Bi Quang Phật.(22)
Nam-mô Từ Lực Vương Phật.(23)
Nam-mô Từ Tạng Phật.(24)
Nam-mô Chiên Ðàn Khốt Trang Nghiêm Thắng Phật.(25)

Nam-mô Hiền Thiện Thủ Phật.(26)
Nam-mô Thiện Ý Phật.(27)
Nam-mô Quảng Trang Nghiêm Vương Phật.(28)
Nam-mô Kim Hoa Quang Phật.(29)
Nam-mô Bảo Cái Chiếu Không Tự Tại Lực Vương Phật.(30)

Nam-mô  Hư  Không Bảo Hoa Quang Phật.(31)
Nam-mô Lưu Ly Trang Nghiêm Vương Phật.(32)
Nam-mô  Phổ  Hiện Sắc Thân Quang Phật.(33)
Nam-mô Bất Ðộng Trí Quang Phật.(34)
Nam-mô Hàng Phục Chúng Ma Vương Phật.(35)

Nam-mô Tài Quang-Minh Phật.(36)
Nam-mô Trí Huệ Thắng Phật.(37)
Nam-mô Di Lặc Tiên Quang Phật.(38)
Nam-mô Thiện Tịch Nguyệt Âm Diệu Tôn Trí Vương Phật.(39)
Nam-mô Thế Tịnh Quang Phật.(40)

Nam-mô Long Chủng Thượng Tôn Vương Phật.(41)
Nam-mô Nhựt Nguyệt Quang Phật.(42)
Nam-mô Nhựt Nguyệt Châu Quang Phật.(43)
Nam-mô Huệ Tràng Thắng Vương Phật.(44)
Nam-mô Sư Tử Hẩu Tự Tại Lực Vương Phật.(45)

Nam-mô Diệu Âm Thắng Phật.(46)
Nam-mô Thường Quang Tràng Phật.(47)
Nam-mô Quan Thế Ðăng Phật.(48)
Nam-mô Huệ Oai Ðăng Vương Phật.(49)
Nam-mô Pháp Thắng Vương Phật.(50)

Nam-mô Tu Di Quang Phật.(51)
Nam-mô Tu Ma Na Hoa Quang Phật.(52)
Nam-mô Ưu   Ðàm Bát La Hoa Thù Thắng Vương Phật.(53)
Nam-mô Ðại Huệ Lực Vương Phật.(54)
Nam-mô A Súc Tỳ Hoan Hỷ Quang Phật.(55)

Nam-mô Vô Lượng Âm Thanh Vương Phật.(56)
Nam-mô Tài Quang Phật.(57)
Nam-mô Kim Hải Quang Phật.(58)
Nam-mô Sơn Hải Huệ Tự Tại Thông Vương Phật.(59)
Nam-mô Ðại Thông Quang Phật.(60)

Nam-mô Nhất Thiết Pháp Tràng Mãn Vương Phật.(61)
Nam-mô Thích Ca Mâu Ni Phật.(62)
Nam-mô Kim Cang Bất Hoại Phật.(63)
Nam-mô Bảo Quang Phật.(64)
Nam-mô Long Tôn Vương Phật.(65)

Nam-mô Tinh Tấn Quân Phật.(66)
Nam-mô Tinh Tấn Hỷ Phật.(67)
Nam-mô Bảo Hỏa Phật.(68)
Nam-mô Bảo Nguyệt Quang Phật.(69)
Nam-mô Hiện Vô Ngu Phật.(70)

Nam-mô Bảo Nguyệt Phật.(71)
Nam-mô Vô Cấu Phật.(72)
Nam-mô Ly Cấu Phật.(73)
Nam-mô Dõng Thí Phật.(74)
Nam-mô Thanh Tịnh Phật.(75)

Nam-mô Thanh Tịnh Thí Phật.(76)
Nam-mô Ta Lưu Na Phật.(77)
Nam-mô Thủy Thiên Phật.(78)
Nam-mô Kiên Ðức Phật.(79)
Nam-mô Chiên Ðàn Công Ðức Phật.(80)

Nam-mô Vô Lượng Cúc Quang Phật.(81)
Nam-mô Quang Ðức Phật.(82)
Nam-mô Vô Ưu Ðức Phật.(83)
Nam-mô Na La Diên Phật.(84)
Nam-mô Công Ðức Hoa Phật.(85)

Nam-mô Liên Hoa Quang Du Hí Thần Thông Phật.(86)
Nam-mô Tài Công Ðức Phật.(87)
Nam-mô Ðức Niệm Phật.(88)
Nam-mô Thiện Danh Xưng Công Ðức Phật.(89)
Nam-mô Hồng Diệm Ðế Tràng Vương Phật.(90)

Nam-mô   Thiện Du Bộ Công Ðức Phật.(91)
Nam-mô Ðấu Chiến Thắng Phật.(92)
Nam-mô Thiện Du Bộ Phật.(93)
Nam-mô Châu Tráp Trang Nghiêm Công Ðức Phật.(94)
Nam-mô Bảo Hoa Du Bộ Phật.(95)

Nam-mô Bảo Liên Hoa Thiện Trụ Ta La Thọ Vương Phật.(96)
Nam-mô Pháp Giới Tạng Thân A Di Ðà Phật.(97)

Như thị đẳng, nhất thiết thế giới, chư Phật Thế Tôn, thường trụ tại thế, thị chư Thế Tôn đương từ niệm ngã! Nhược ngã thử sanh, nhược ngã tiền sanh, tùng vô thỉ sanh tử dĩ lai, sở tác chúng tội, nhược tự tác, nhược giáo tha tác, kiến tác tùy hỷ. Nhược Tháp, nhược Tăng, nhược tứ phương tăng vật, nhược tự thủ, nhược giáo tha thủ, kiến thủ tùy hỷ.
Ngũ vô-gián tội, nhược tự tác, nhược giáo tha tác, kiến tác tùy hỷ.
Thập bất thiện đạo, nhược tự tác, nhược giáo tha tác, kiến tác tùy hỷ.
Sở tác tội-chướng, hoặc hữu phú tàng, hoặc bất phú tàng, ưng đọa địa-ngục, ngạ-quỉ súc-sanh, chư dư ác thú, biên-địa, hạ tiện, cập miệt lệ-xa, như thị đẳng xứ, sở tác tội-chướng, kim giai sám hối (98)

Kim chư Phật Thế Tôn, đương chứng tri ngã, đương ức niệm ngã, ngã phục ư chư Phật Thế Tôn tiền, tác như thị ngôn: nhược ngã thử sanh, nhược ngã dư sanh, tằng hành bố thí, hoặc thủ tịnh giới, nãi chí thí dữ súc sanh, nhất đoàn chi thực, hoặc tu tịnh hạnh, sở hữu thiện căn, thành tựu chúng sanh, sở hữu thiện căn, tu hạnh bồ đề, sở hữu thiện căn, cập vô thượng trí, sở hữu thiện căn, nhất thiết hiệp tập, giảo kế trù lượng, giai tất hồi hướng A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề; Như quá khứ, vị lai, hiện tại chư Phật sở tác hồi hướng, ngã diệc như thị hồi hướng, chúng tội giai sám hối, chư phước tận tùy hỷ, cập thỉnh Phật công đức, nguyện thành vô thượng trí. Khứ, lai, hiện tại Phật, ư chúng sanh tối thắng, vô lượng công đức hải, ngã kim quy mạng lễ.(99)

Sở hữu thập phương thế giới trung, Tam thế nhất thiết nhơn Sư-Tử, Ngã dĩ thanh-tịnh thân, ngữ, ý Nhất thiết biến lễ tận vô dư, Phổ-Hiền hạnh nguyện oai-thần lực, Phổ hiện nhất thiết Như Lai tiền, Nhất thân phục hiện sát-trần thân, Nhất nhất biến lễ sát-trần Phật.(100)

Ư nhất trần trung trần số Phật, Các xử Bồ tát chúng hội trung, Vô tận Pháp giới trần diệc nhiên, Thâm tín chư Phật giai sung mãn. Các dĩ nhất thiết âm thanh hải Phổ xuất vô tận diệu ngôn từ, Tận ư vị lai nhất thiết kiếp, Tán Phật thậm thâm công đức hảị(101)

Dĩ chư tối thắng diệu hoa man Kỷ nhạc đồ hương cập tán cái Như thị tối-thắng trang nghiêm cụ, Ngã dĩ cúng dường chư Như Lai, Tối thắng y phục tối thắng hương, Mạc hương, thiêu hương dữ đăng chúc, Nhất nhất giai như diệu cao tụ, Ngã tất cúng dường chư Như Lai, Ngã dĩ quảng đại thắng giải tâm, Thâm tín nhất thiết tam thế Phật, Tất dĩ Phổ Hiền hạnh nguyện lực, Phổ biến cúng dường chư Như Laị(102)

Ngã tích sở tạo chư ác nghiệp, Giai do vô thỉ tham, sân, si, Tùng thân ngữ ý chi sở sanh, Nhất thiết ngã kim giai sám hốị(103)

Thập phương nhất thiết chư chúng sanh, Nhị thừa hữu-học cập vô-học, Nhất thiết Như Lai dữ Bồ tát, Sở hữu công đức giai tùy hỷ.(104)

Thập phương sở hữu thế-gian đăng, Tối sơ thành tựu Bồ đề giả, Ngã kim nhất thiết giai khuyến thỉnh, Chuyển ư vô thượng diệu Pháp luân.(105)

Chư Phật nhược dục thị Niết bàn, Ngã tất chí-thành nhi khuyến thỉnh, Duy nguyện cửu trụ sát-trần kiếp, Lợi lạc nhất thiết chư chúng sinh.(106)

Sở hữu lễ tán cúng dường phước, Thỉnh Phật trụ thế chuyển Pháp luân, Tùy hỷ, sám hối chư thiện-căn, Hồi hướng chúng sanh cập Phật đạọ(107)

Nguyện tương dĩ thử thắng công đức,
Hồi hướng vô thượng chơn Pháp giới,
Tánh tướng Phật, Pháp cập Tăng-già,
Nhị đế dung thông tam-muội ấn, 

Như thị vô lượng công đức hải,
Ngã kim giai tất tận hồi hướng,
Sở hữu chúng sanh thân, khẩu, ý, 
Kiến hoặc đàn báng ngã Pháp đẳng,

Như thị nhất thiết chư nghiệp chướng
Tất giai tiêu-diệt tận vô dư, 
Niệm niệm trí châu ư Pháp giới,
Quảng độ chúng sanh giai bất thối,

Nãi chí hư-không thế giới tận,
Chúng sanh cập nghiệp phiền não tận,
Như thị Tứ Pháp quảng vô biên,
Nguyện kim hồi hướng diệc như thị.(108)

Nam-mô Ðại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát. (3 lần)

 

MA HA BÁT NHÃ BA LA MẬT ÐA TÂM KINH

Quán tự tại Bồ tát, hành thâm Bát nhã Ba la mật đa thời, chiếu kiến ngũ-uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.
Xá Lợi Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc, sắc tức thị không, không tức thị sắc, thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.

Xá Lợi Tử! Thị chư Pháp không tướng, bất sanh, bất diệt, bất cấu, bất tịnh, bất tăng, bất giảm. Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức, vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; vô nhãn giới, nãi chí vô ý-thức-giới, vô vô-minh, diệc vô vô-minh tận, nãi chí vô lão tử, diệc vô lão-tử tận; vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc.

Dĩ vô sở đắc cố, Bồ-đề tát-đỏa y Bát nhã Ba la mật đa cố, tâm vô quái ngại; vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố, viễn ly điên đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết bàn. Tam thế chư Phật, y Bát nhã Ba la mật đa cố, đắc A-nậu-đa-la tam-miệu tam-bồ-đề.

Cố tri Bát nhã Ba la mật đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhất thiết khổ, chơn thiệt bất hư. Cố thuyết Bát nhã Ba la mật đa chú, tức thuyết chú viết:

Yết đế Yết đế, ba la Yết đế, ba la-tăng Yết đế, Bồ-đề tát bà ha (3 lần)

 

VÃNG SANH QUYẾT ÐỊNH CHƠN NGÔN:

Nam-mô a di đa bà dạ, Ða tha dà đa dạ, Ða địa dạ tha: A di rị đô bà tỳ, A di rị đa tất đam bà tỳ, A di rị đa tì ca lan đế,
A di rị đa, tì ca lan đa, Dà di nị dà dà na, Chỉ đa ca lệ ta bà ha (3 lần)
 

TÁN PHẬT

A Di Ðà Phật thân kim sắc,
Tướng hảo quang-minh vô đẳng-luân,
Bạch hào uyển-chuyển ngũ tu-di,
Cám mục trừng thanh tứ đại hải,

Quang trung hóa Phật vô số ức,
Hóa Bồ tát chúng diệc vô biên,
Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh,
Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn.

Nam-mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới, Đại Từ Đại Di Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Ðà Phật.
Nam-mô A Di Ðà Phật. (30 biến)
Nam-mô Ðại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. (3 lần)
Nam-mô Ðại Thế Chí Bồ Tát. (3 lần)
Nam-mô Ðịa Tạng Vương Bồ Tát. (3 lần)
Nam-mô Thanh Tịnh Ðại Hải Chúng Bồ Tát. (3 lần)

 

(Ðồng quỳ xuống chắp tay và đọc bài sám như sau)

SÁM HỐI PHÁT NGUYỆN

Ðệ tử kính lạy đức Phật Thích Ca, Phật A Di Ðà, Mười phương chư Phật, Vô lượng Phật Pháp, Cùng Thánh Hiền Tăng, Ðệ tử lâu đời lâu kiếp Nghiệp chướng nặng nề, Tham giận kiêu căng, Si mê lầm lạc,

Ngày nay nhờ Phật, Biết sự lỗi lầm, Thành tâm sám hối, Thề tránh điều dữ, Nguyện làm việc lành, Ngửa trông ơn Phật, Từ bi gia hộ, Thân không tật bệnh, Tâm không phiền não, Hằng ngày an vui tu tập, Pháp Phật nhiệm mầu, Ðể mau ra khỏi luân hồi, Minh tâm kiến tánh, Trí huệ sáng suốt, Thần thông tự tại, Ðặng cứu độ các bậc tôn trưởng, Cha mẹ anh em, Thân bằng quyến thuộc, Cùng tất cả chúng sinh, Ðều trọn thành Phật đạọ

 

HỒI HƯỚNG

Sám hối công đức thù thắng hạnh,
Vô biên thắng phước giai hồi hướng,
Phổ nguyện pháp giới chư chúng sanh,
Tốc vãng vô lượng quang Phật sát.

Nguyện tiêu tam chướng chư phiền não,
Nguyện đắc trí huệ chơn minh liễu,
Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ,
Thế thế thường hành Bồ tát đạọ

Nguyện sanh Tây Phương Tịnh độ trung,
Cửu phẩm Liên-hoa vi phụ mẫu,
Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh,
Bất thối Bồ tát vi bạn lữ.

Nguyện dĩ thử công đức,
Phổ cập ư nhất thiết,
Ngã đẳng dữ chúng sanh,
Giai cộng thành Phật đạọ

 

PHỤC NGUYỆN:

Nam-mô A Di Ðà Phật, Thượng lai đệ tử chúng đẳng, chí thành lễ Phật Hồng danh, sám hối công đức, chuyên vì, thượng báo tứ trọng ân, hạ tế tam đồ khổ.

Thứ nguyện hiện tiền đệ-tử chúng đẳng, tội diệt phước sanh, Bồ-đề tâm tăng trưởng, trí tánh thường minh, Bát nhã hoa khai, Ðạo tâm bất thối

 

PHỔ NGUYỆN:

Âm siêu dương thới,
Pháp giới chúng sinh,
Tình dữ vô tình,
Tề thành Phật đạọ
Nam-mô A Di Ðà Phật. (Ðồng niệm lớn)

 

TAM QUY Y:

Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sanh, thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm. (1 lạy)
Tự quy y Pháp, đương nguyện chúng sanh, thâm nhập kinh tạng, trí huệ như hảị (1 lạy)
Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sanh, thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngạị (1 lạy)

— o0o —